Bảng tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp than đánh giá nhà cung cấp than năm 2026 gồm 5 tiêu chí chính với thang điểm 100, trọng số: chất lượng than 25%, năng lực cung ứng 20%, giá cả & thanh toán 20%, uy tín & tài chính 20%, và môi trường & công nghệ 15%. Việc có hệ thống đánh giá bài bản giúp doanh nghiệp công nghiệp lựa chọn đối tác cung cấp than ổn định, giảm rủi ro sản xuất và đáp ứng yêu cầu pháp lý ngày càng khắt khe trong bối cảnh thị trường chuyển dịch.
- 5 tiêu chí với trọng số cụ thể: chất lượng than (25%) là cao nhất, tiếp theo là năng lực cung ứng, giá cả, uy tín tài chính (mỗi cái 20%), và môi trường & công nghệ (15%).
- Năm 2026, cần tập trung vào chất lượng ổn định, năng lực cung ứng đáng tin cậy và tuân thủ môi trường, đặc biệt khi các doanh nghiệp như TC6 đang hợp nhất để nâng cao năng lực.
- Quy trình đánh giá thực tế gồm 4 bước: thu thập dữ liệu, đánh giá thử nghiệm, chấm điểm theo bảng, và phê duyệt hợp đồng, giúp lựa chọn nhà cung cấp tối ưu.
Contents
Bảng Tiêu Chí Đánh Giá Nhà Cung Cấp Than 2026 Gồm Những Nội Dung Gì?

Bảng thang điểm tổng hợp: 5 tiêu chí và trọng số từ 15% đến 25%
| STT | Tiêu chí đánh giá | Trọng số (%) | Chỉ số cụ thể cần kiểm tra |
|---|---|---|---|
| 1 | Chất lượng than | 25% | Nhiệt trị (kcal/kg), độ ẩm, độ tro, hàm lượng lưu huỳnh (S%) ổn định |
| 2 | Năng lực cung ứng | 20% | Khả năng giao hàng đúng hạn, quy mô sản xuất (sản lượng), kho bãi đủ chứa |
| 3 | Giá cả & Thanh toán | 20% | Giá cạnh tranh, chính sách thanh toán linh hoạt, minh bạch chiết khấu |
| 4 | Uy tín & Tài chính | 20% | Rủi ro tài chính thấp, lịch sử cung ứng ổn định, thương hiệu mạnh (ví dụ: TC6-TKV) |
| 5 | Môi trường & Công nghệ | 15% | Hệ thống xử lý thải, áp dụng công nghệ khai thác xanh, cam kết bền vững |
Ghi chú: Các chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm tra bao gồm nhiệt trị tối thiểu ≥ 4.500 kcal/kg cho than công nghiệp, độ ẩm ≤ 15%, lưu huỳnh ≤ 1.0% cho than xuất khẩu theo tiêu chuẩn quốc tế 2026. Mỗi tiêu chí được chia thành các chỉ tiêu con với thang điểm riêng, tổng hợp theo trọng số cho ra điểm số cuối cùng.
Giải thích chi tiết 5 tiêu chí: Chất lượng than, Năng lực cung ứng, Giá cả & Thanh toán, Uy tín & Tài chính, Môi trường & Công nghệ
-
Chất lượng than (25%): Đây là tiêu chí quan trọng nhất, quyết định hiệu quả sản xuất và chi phí vận hành của doanh nghiệp tiêu thụ. Cần kiểm tra nhiệt trị (tính bằng kcal/kg), độ ẩm, độ tro, và hàm lượng lưu huỳnh. Nhiệt trị càng cao thì hiệu suất đốt cháy càng tốt, giảm lượng than tiêu thụ.
Độ ẩm và lưu huỳnh thấp giúp giảm khí thải và tối ưu quá trình chuyển hóa năng lượng. Các mẫu than phải được phân tích tại phòng thí nghiệm được công nhận theo tiêu chuẩn ASTM hoặc TCVN.
-
Năng lực cung ứng (20%): Đánh giá khả năng duy trì nguồn cung ổn định trong dài hạn.
Các chỉ tiêu bao gồm: tỷ lệ giao hàng đúng hạn ≥ 95%, quy mô sản xuất hàng năm (tính bằng triệu tấn), và công suất lưu kho tại bãi than. Nhà cung cấp cần chứng minh khả năng đáp ứng biến động nhu cầu, đặc biệt trong mùa cao điểm hoặc khi có sự cố, thông qua quy trình từ mỏ than đến bến cảng hiệu quả.
Đánh giá chi tiết: giá trên hợp đồng có phù hợp với thị trường, chính sách thanh toán linh hoạt (ví dụ: thanh toán sau khi nhận hàng, trả chậm 30 ngày), và minh bạch trong các khoản chiết khấu, phụ phí. Cần so sánh giá với các nhà cung cấp khác cùng cấp chất lượng.
-
Uy tín & Tài chính (20%): Sức khỏe tài chính của nhà cung cấp ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng duy trì hợp đồng dài hạn.
Cần rà soát báo cáo tài chính (ưu tiên nguồn từ Finance VietStock), tỷ lệ nợ, và lịch sử cung ứng trong 3 năm gần nhất. Thương hiệu mạnh như Công ty CP Than Cọc Sáu – TKV, nằm trong top 10 đối tác than lớn nhất Việt Nam, thường có điểm ưu tiên do độ tin cậy lâu năm.
Đánh giá hệ thống xử lý nước thải, bụi, khí thải; việc áp dụng công nghệ khai thác hiện đại, bao gồm ứng dụng thông tin địa chất than (ví dụ: hệ thống khép kín, giảm phát thải); và các cam kết phát triển bền vững được công bố. Nhà cung cấp có chứng nhận ISO 14001 thường đạt điểm cao.
Quy Trình 4 Bước Đánh Giá Nhà Cung Cấp Than Thực Tế

Bước 1 & 2: Thu thập dữ liệu năng lực và đánh giá thử nghiệm
- Thu thập hồ sơ năng lực: Yêu cầu nhà cung cấp cung cấp đầy đủ giấy tờ bao gồm giấy phép khai thác, chứng nhận chất lượng, và đặc biệt là báo cáo tài chính kiểm toán từ 2 năm gần nhất. Ưu tiên nguồn dữ liệu từ Finance VietStock để đánh giá sức khỏe tài chính, tỷ lệ nợ, và khả năng sinh lời. Kiểm tra giấy phép môi trường và các chứng nhận liên quan.
- Đánh giá thử nghiệm: Trước khi ký hợp đồng dài hạn (12 tháng trở lên), bắt buộc phải thử nghiệm mẫu than thực tế. Nhập mẫu từ nhà cung cấp và kiểm tra tại phòng thí nghiệm độc lập các chỉ tiêu: nhiệt trị, độ ẩm, độ tro, và hàm lượng lưu huỳnh. So sánh kết quả với cam kết trên hợp đồng và tiêu chuẩn kỹ thuật của doanh nghiệp. Bước này giúp tránh sai lệch giữa mẫu thử nghiệm và lô hàng thực tế.
Bước 3 & 4: Chấm điểm theo bảng tiêu chí và phê duyệt hợp đồng
- Tính điểm tổng hợp: Áp dụng bảng điểm đã xây dựng. Chấm từng tiêu chí con từ 0 đến 100 dựa trên dữ liệu thu thập. Sau đó, nhân điểm từng tiêu chí với trọng số tương ứng (ví dụ: 25% cho chất lượng). Cộng tất cả các điểm có trọng số để được tổng điểm cuối cùng trên thang 100. Đề xuất ngưỡng tối thiểu để đạt yêu cầu là 70 điểm; từ 80 điểm trở lên được xếp loại ưu tiên.
- Phê duyệt hợp đồng: Thảo luận kết quả đánh giá với nhà cung cấp, yêu cầu cải thiện các tiêu chí chưa đạt nếu cần. Ký hợp đồng nguyên tắc với các điều khoản rõ ràng về chất lượng, giao hàng, thanh toán và chế tài. Thiết lập kế hoạch theo dõi thực hiện hàng quý, bao gồm kiểm tra định kỳ chất lượng than và đánh giá lại điểm số sau 6 tháng.
3 Yếu Tố Đặc Thù Năm 2026 Cần Lưu Ý

Tập trung vào chất lượng, năng lực cung ứng ổn định và tuân thủ môi trường
Năm 2026, ba yếu tố then chốt định hình việc lựa chọn nhà cung cấp than hiệu quả. Thứ nhất, chất lượng than quyết định hiệu quả sản xuất và chi phí vận hành của nhà máy nhiệt điện hoặc nhà máy gang thép. Than nhiệt trị cao giúp giảm lượng tiêu thụ, từ đó tiết kiệm chi phí vận chuyển và tăng năng suất.
Thứ hai, năng lực cung ứng ổn định đảm bảo dây chuyền công nghiệp không bị gián đoạn do thiếu nguyên liệu. Điều này đặc biệt quan trọng với các nhà máy điện than chạy liên tục.
Thứ ba, tuân thủ môi trường giảm rủi ro pháp lý, tránh phạt và nâng cao uy tín doanh nghiệp trong bối cảnh chính phủ thắt chặt quản lý khai thác và sử dụng than. Xu hướng ngành than Việt Nam hướng tới phát triển bền vững và giảm phát thải carbon khiến tiêu chí này ngày càng được ưu tiên.
Thay đổi cấu trúc thị trường và yêu cầu pháp lý mới
Hai thay đổi quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chí đánh giá năm 2026. Một là sự hiện diện của các doanh nghiệp lớn sau hợp nhất. Việc Công ty CP Than Cọc Sáu (TC6) hợp nhất với Than Đèo Nai từ giữa 2024 tạo ra một nhà cung cấp có quy mô mạnh hơn, năng lực sản xuất tập trung hơn.
Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá lại năng lực công nghệ và khả năng quản lý của đối tác mới, thay vì xem xét từng đơn vị riêng lẻ. Hai là Chỉ thị 30/CT-TTg (2025) về hoạt động sản xuất kinh doanh than, thiết lập các yêu cầu mới về an toàn, bảo vệ môi trường và hiệu quả khai thác. Chỉ thị này ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chí Môi trường & Công nghệ trong bảng đánh giá, buộc nhà cung cấp phải cập nhật hệ thống xử lý chất thải và áp dụng công nghệ sạnh hơn để đáp ứng quy định.
Điểm bất ngờ: Trọng số tiêu chí môi trường chỉ 15% nhưng lại là yếu tố then chốt trong bối cảnh chuyển dịch xanh và áp dụng Chỉ thị 30/CT-TTg. Một nhà cung cấp có điểm môi trường thấp có thể bị loại dù chất lượng và giá cả tốt, vì rủi ro pháp lý quá lớn.
Hành động cụ thể: Áp dụng ngay bảng điểm này để đánh giá lại danh sách nhà cung cấp than hiện tại trong vòng 30 ngày. Ưu tiên những đơn vị có báo cáo môi trường minh bạch và công nghệ khai thác hiện đại, đồng thời yêu cầu kiểm tra thử nghiệm mẫu than cho mọi lô hàng mới. Để biết thêm chi tiết về quy trình cung ứng than bài bản, bạn có thể tham khảo cung ứng than từ các đối tác uy tín trong ngành.
