Than bụi là các hạt than mịn phát sinh từ hoạt động khai thác, vận chuyển và chế biến tại các mỏ lộ thiên, đặc biệt ở Công ty CP Than Cọc Sáu (TC6) – đơn vị từ giữa 2024 đã hợp nhất với Than Đèo Nai thành CP Than Đèo Nai – Cọc Sáu – TKV. Dù có thể tái sử dụng làm nhiên liệu hoặc nguyên liệu tái chế, than bụi cũng tiềm ẩn rủi ro nghiêm trọng về sức khỏe và môi trường. Hiểu rõ than bụi là gì, cùng các biện pháp an toàn và xử lý đúng cách trong năm 2026 là vô cùng cần thiết.
- Than bụi là hạt than mịn phát sinh từ khai thác, vận chuyển than, có kích thước nhỏ, có thể chứa silic.
- Công dụng chính: làm nhiên liệu phụ trong lò hơi, lò sấy và tái chế thành than cám/than bánh.
- Rủi ro lớn: gây bệnh bụi phổi, nguy cơ cháy nổ; cần hệ thống dập bụi, bảo hộ cá nhân và quản lý ranh giới.
- Tại TC6, đã đầu tư 12 xe tưới nước, hệ thống phun sương 200 triệu đồng và khai thác sâu -300m với hơn 30 triệu m³ đất đá/năm.
Contents
Than bụi là gì? Định nghĩa và đặc điểm cơ bản
Định nghĩa than bụi theo ngành khai khoáng
Than bụi, hay bụi than, là một loại sản phẩm phụ trong quá trình khai khoáng than đá. Nó hình thành từ các hạt than mịn, thường dưới 100 micron, phát tán trong không khí khi thực hiện các công đoạn như khoan, nổ mìn, xúc bốc và vận chuyển than.
Khác với than cục (hạt lớn) và than cám (hạt trung bình), than bụi có dạng bột mịn, dễ bị cuốn bay bởi gió và khó thu hồi hoàn toàn. Tại các mỏ lộ thiên như TC6, than bụi là vấn đề thường xuyên phát sinh do quy trình khai thác trực tiếp trên mặt đất, nơi mà các hoạt động bóc xúc quy mô lớn làm tăng lượng bụi phát tán, đặc biệt vào mùa khô.
Đặc điểm hạt than mịn: Silic vs. không silic
- Than bụi silic: Chứa nồng độ cao silica (SiO2), thường có kích thước dưới 10 micron. Loại này cực kỳ nguy hiểm khi hít vào, gây bệnh bụi phổi silic, xơ phổi và ung thư phổi. Các hạt silic sắc nhọn có thể xuyên sâu vào phổi, không thể đào thải tự nhiên.
- Than bụi không silic: Hàm lượng silica thấp, thường từ các loại than bituminous.
Dù ít độc hại hơn, vẫn gây kích ứng đường hô hấp, viêm phế quản và các vấn đề hô hấp khác khi tích tụ lâu ngày.
- Ảnh hưởng của kích thước hạt: Hạt than nhỏ hơn 100 micron dễ dàng lưu hành trong không khí và xâm nhập sâu vào phổi. Kích thước càng nhỏ (dưới 10 micron) thì nguy cơ sức khỏe càng cao vì khó thải ra ngoài.
Nguồn gốc phát sinh trong hoạt động khai thác than
Than bụi phát sinh ở mọi giai đoạn từ khai thác đến chế biến than. Tuy nhiên, các công đoạn chính bao gồm:
- Khoan và nổ mìn: Khi khoan lỗ và đặt thuốc nổ, phần đá và than vỡ vụn tạo ra lượng lớn hạt mịn.
- Xúc bốc: Máy xúc, xe cần cẩu khi bốc than cục làm rơi vãi và vỡ nát, sinh ra bụi.
- Vận chuyển: Trên các tuyến đường trong mỏ, khi xe chở than lưu hành, rung động và gió làm bụi than bốc lên.
- Sàng tuyển và chế biến: Các máy sàng, nghiền than tạo ra bụi mịn từ quá trình phân loại và nghiền than.
Tại Công ty CP Than Cọc Sáu (TC6), mỏ lộ thiên sâu -300m với lượng đất đá bóc xúc hơn 30 triệu m³ mỗi năm, hoạt động khai thác quy mô lớn này dẫn đến lượng bụi than phát tán cao, đặc biệt vào mùa khô khi không có nước giữ ẩm. Đây là thách thức lớn đối với bất kỳ đơn vị khai thác lộ thiên nào.
Công dụng của than bụi: Từ nhiên liệu đến nguyên liệu tái chế
Ứng dụng làm nhiên liệu trong lò hơi và lò sấy công nghiệp
- Pha trộn với than chất lượng thấp: Than bụi có thể trộn với than loại giá rẻ, than mỡ hoặc than non để tăng hiệu quả đốt. Hỗn hợp này giúp tăng nhiệt độ cháy và giảm chi phí nhiên liệu tổng thể.
- Ép thành bánh than: Bụi than được làm sạch, trộn với chất kết dính (như nhựa đường, bã mía) và ép thành bánh. Bánh than có nhiệt độ cháy ổn định, dễ lưu trữ và vận chuyển, phù hợp cho các lò hơi công nghiệp và lò sấy.
- Ứng dụng chính:
- Nhà máy nhiệt điện: Sử dụng bánh than hoặc hỗn hợp than bụi làm nhiên liệu đốt nước trong lò hơi. Đây là lĩnh vực tiêu thụ lớn nhất.
- Nhà máy xi măng: Than bụi ép bánh dùng trong lò nung clinker, giúp tiết kiệm nhiên liệu.
- Lò sấy công nghiệp: Trong các ngành dệt, nông sản, than bụi tái chế cung cấp nhiệt cho lò sấy.
- Lợi ích kinh tế: Biến phụ phẩm thành có giá trị, giảm chi phí mua than mới, tối ưu hóa tài nguyên khoáng sản. Đối với các doanh nghiệp sản xuất, đây là cách giảm chi phí đầu vào hiệu quả.
Quy trình tái chế than bụi thành than cám và than bánh
Quy trình tái chế than bụi bao gồm các bước sau:
- Thu gom: Bụi than được thu hồi từ hệ thống lọc khí, bãi thải mỏ, và các điểm phát sinh trong quá trình sản xuất.
- Làm sạch: Loại bỏ tạp chất như đá, quặng bằng các phương pháp rửa, sàng, hoặc từ trường.
- Trộn chất kết dính: Bụi than sạch được trộn với chất kết dính (như nhựa đường, bã mía, hoặc keo sinh học) để tăng độ bền và nhiệt độ cháy.
- Ép đông: Hỗn hợp được ép thành các hình dạng như bánh, viên, hoặc than cám dưới áp lực cao.
Sản phẩm đầu ra:
- Than cám: Hạt than nhỏ, dùng trong lò đốt nhỏ, bếp than gia đình hoặc công nghiệp nhỏ.
- Than bánh: Bánh than đặc, có nhiệt độ cháy cao, dùng cho lò hơi công nghiệp và các thiết bị đốt lớn.
Quy trình này không chỉ tận dụng tài nguyên mà còn giảm thiểu ô nhiễm môi trường do than bụi. Nhiều doanh nghiệp như TC6 đang nghiên cứu để tối ưu hóa quy trình, hướng tới sản xuất xanh hơn.
An toàn và xử lý than bụi đúng cách tại các mỏ than năm 2026
Tác hại sức khỏe: Bệnh bụi phổi và các vấn đề hô hấp
Than bụi, đặc biệt là loại chứa silic, là nguyên nhân chính gây bệnh bụi phổi nghề nghiệp. Khi hít vào, các hạt than mịn (dưới 10 micron) xuyên qua phế nang, tích tụ trong mô phổi. Theo thời gian, chúng gây viêm, sẹo hóa (xơ phổi), và làm tăng nguy cơ ung thư phổi.
Công nhân khai thác than có nguy cơ cao, với tỷ lệ mắc bệnh cao hơn nhiều so với người bình thường. Để phòng ngừa, các biện pháp bao gồm: đeo khẩu trang chống bụi loại N95 hoặc cao hơn, mặt nạ phòng độc trong môi trường bụi cao, và kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm. Tại TC6, công nhân được trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ và theo dõi sức khỏe thường xuyên, nhằm giảm thiểu tác động lâu dài.
Nguy cơ cháy nổ từ bụi than và các biện pháp phòng ngừa
- Điều kiện gây nổ: Bụi than trong không khí có thể tạo hỗn hợp nổ khi nồng độ từ 20-2000 g/m³, kết hợp với nguồn lửa, tia lửa điện tĩnh, hoặc nhiệt độ cao. Một tia lửa nhỏ có thể kích nổ cả đám bụi.
- Biện pháp phòng ngừa:
- Kiểm soát nồng độ bụi: Giữ ẩm bề mặt, sử dụng hệ thống phun sương để giảm bụi bay.
- Chống tĩnh điện: Đất nền tiếp địa, chống tĩnh điện trên thiết bị và trang phục.
- Cấm thuốc lá và nguồn lửa: Tuyệt đối không hút thuốc trong khu vực mỏ, kiểm soát nguồn lửa mở.
- Hệ thống chữa cháy: Lắp đặt bình chữa cháy, hệ thống sprinkler tự động tại các khu vực nguy cơ cao.
- Đào tạo an toàn: Công nhân được huấn luyện về nguy cơ cháy nổ và cách xử lý sự cố.
Thực trạng khai thác tại TC6: Thách thức về bụi và đầu tư kiểm soát
| Chỉ số khai thác & Kiểm soát bụi | Giá trị (2026) | Ghi chú |
|---|---|---|
| Lượng đất đá bóc xúc/năm | Hơn 30 triệu m³ | Quy mô mỏ lộ thiên lớn, phát sinh nhiều bụi |
| Độ sâu khai thác hiện tại | -300m | Mỏ sâu nhất trong TKV, thử thách dập bụi |
| Số xe tưới nước chuyên dụng | 12 ô tô | Hoạt động liên tục trên các tuyến đường vận chuyển |
| Chi phí hệ thống phun sương cao áp | 200 triệu đồng | Công trình khánh thành, góp phần giữ gìn môi trường |
| Dự án mở rộng mỏ Cọc Sáu – Đèo Nai | 2.075 tỷ đồng | Sau sáp nhập, cần kiểm soát bụi ở quy mô lớn hơn |
Phân tích: Quy mô khai thác lớn và độ sâu làm tăng áp lực kiểm soát bụi; đầu tư cụ thể cho thấy cam kết của TC6. Với hơn 30 triệu m³ đất đá bóc xúc mỗi năm, mỏ lộ thiên sâu -300m này tạo ra lượng bụi khổng lồ, đòi hỏi giải pháp dập bụi liên tục.
Việc đầu tư 12 xe tưới nước và hệ thống phun sương 200 triệu đồng là bước đi thiết thực. Dự án mở rộng 2.075 tỷ đồng sau sáp nhập càng làm tăng nhu cầu kiểm soát bụi chặt chẽ hơn.
Giải pháp toàn diện: Từ công nghệ đến quản lý
Để kiểm soát bụi than hiệu quả, cần tiếp cận toàn diện kết hợp công nghệ và quản lý. Về công nghệ, các giải pháp bao gồm:
- Hệ thống phun sương cao áp: Phun sương liên tục trên các tuyến đường vận chuyển, khu vực sàng tuyển để giữ ẩm và hạ bụi. Tại TC6, hệ thống này với kinh phí 200 triệu đồng đã khánh thành.
- Xe tưới nước chuyên dụng: 12 ô tô tưới nước hoạt động xuyên suốt để dập bụi trên đường mỏ, giảm phát bụi khi thời tiết khô.
- Công nghệ mới: Các chất giữ ẩm như Wet-Loc và Haul-Loc từ GRT có thể áp dụng để tạo lớp màng giữ ẩm lâu dài trên bề mặt đất và than, ngăn bụi phát tán.
- Bơm nước dập bụi moong: Bơm nước vào moong khai thác và bãi thải, giảm bụi từ nguồn.
Về quản lý:
- Bảo hộ cá nhân: Buộc công nhân đeo khẩu trang, mặt nạ phòng độc khi làm việc trong môi trường bụi.
- Quản lý môi trường: Trồng cây xanh quanh mỏ để hấp thụ bụi, xây dựng hàng rào chắn bụi tại ranh giới dân cư, giám sát chất lượng không khí thường xuyên.
Sự kết hợp này giúp TC6 và các mỏ than khác đạt sản xuất an toàn, bền vững, đồng thời bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường xung quanh.
Than bụi vừa là thách thức môi trường, vừa là nguồn tài nguyên có thể tái chế. Qua các đầu tư cụ thể như hệ thống phun sương 200 triệu đồng và 12 xe tưới nước, Công ty CP Than Cọc Sáu (TC6) đã cho thấy cách quản lý bụi than hiệu quả.
Hành động ngay: đánh giá hệ thống dập bụi tại cơ sở, đảm bảo công nhân được trang bị đầy đủ, và khám phá Công ty VINACOMIN để biết về các giải pháp tái chế than bụi thành nhiên liệu thay thế. Đồng thời, bạn có thể tìm hiểu thêm về… và để có cái nhìn toàn diện hơn.
